Hướng dẫn bố trí cấu tạo cột thép dầm

Bố trí cấu tạo cột thép dầm

Hiểu rõ khái niệm cốt giá trong dầm cùng các nguyên tắc cấu tạo thép khung là kiến thức cốt lõi giúp kỹ sư và thợ thi công kiểm soát độ ổn định của cấu kiện dầm sàn chịu uốn. Cấu tạo dầm bê tông cốt thép không chỉ gồm các thanh thép dọc chịu kéo chính mà còn đòi hỏi sự phối hợp của thanh cốt giá trong dầm và hệ đai liên kết để giữ thẳng lồng thép khi thi công. Việc lắp đặt cốt giá trong dầm đúng kỹ thuật giúp ngăn nứt do co ngót nhiệt và tăng cường khả năng chịu xoắn cho dầm. Đội ngũ kỹ sư tại Xây Nhà Nga Việt luôn tính toán chi tiết từng đường kính thanh thép nhằm bảo đảm khả năng chịu lực tối ưu cho từng ngôi nhà.

Vị trí và quy cách đặt cốt giá trong dầm bê tông cốt thép
Minh họa vị trí đặt cốt giá trong dầm kết hợp cốt đai tạo thành lồng thép dầm hoàn chỉnh

Cốt giá trong dầm là gì? Vai trò kỹ thuật then chốt

Trong kết cấu dầm bê tông cốt thép, cốt giá trong dầm (hay còn gọi là cốt thép cấu tạo dọc) là các thanh thép được đặt ở các góc của cốt đai hoặc dọc theo chiều cao sườn dầm tại những vùng không có cốt thép chịu lực chính. Khi chiều cao dầm h > 700mm, hiện tượng co ngót bê tông và ứng suất nhiệt dễ gây ra các vết nứt dọc thân dầm, do đó việc đặt cốt giá trong dầm ở hai bên sườn là yêu cầu cấu tạo bắt buộc.

Các đặc điểm quy chuẩn của thanh cốt giá trong dầm bao gồm:

  • Đường kính tiêu chuẩn: Thường sử dụng thép gân hoặc thép tròn trơn có đường kính từ Φ10 đến Φ14.
  • Hàm lượng diện tích tối thiểu: Tổng diện tích các thanh cốt giá trong dầm phải thỏa mãn điều kiện As ≥ μmin × b × ho (với μmin = 0,0005 – 0,001; b là bề rộng dầm và ho là chiều cao làm việc của tiết diện).
  • Khoảng cách bố trí: Khoảng cách theo phương thẳng đứng giữa các thanh cốt giá trong dầm không được vượt quá 400mm (40cm).
  • Định hình khung thép: Giữ cho hệ cốt đai đứng vững, không bị xô lệch hoặc võng vặn khi công nhân bước đi trên dầm và lúc máy đầm dùi hoạt động.
Cấu tạo cốt đai 2 nhánh liên kết cốt giá trong dầm
Cốt đai dầm 2 nhánh đóng vai trò liên kết cốt giá và thép dọc chịu lực

Vai trò của cốt đai 2 nhánh trong kết cấu dầm và cột

Cùng với cốt giá trong dầm, hệ thống cốt đai tạo nên bộ khung hộp kín chịu lực cắt và chống nở hông:

  • Đối với kết cấu dầm: Cốt đai dầm (thường là đai 2 nhánh hoặc 4 nhánh) có nhiệm vụ gánh chịu lực cắt Q theo các tiết diện nghiêng. Ở vùng gần gối tựa (cách cột một khoảng 1/4 nhịp dầm), lực cắt đạt giá trị cực đại nên đai thép phải được đan dày (a100 – a150). Ở đoạn giữa nhịp dầm, lực cắt giảm dần nên đai được bố trí thưa hơn (a200).
  • Đối với kết cấu cột: Cốt đai giữ cho các thanh thép dọc chịu nén không bị phình cong ra ngoài và chống vỡ lớp bê tông bảo vệ khi chịu tải trọng đứng lớn.

Nguyên tắc chung khi bố trí thép dầm và cốt giá trong dầm

Công tác đan sắt dầm sàn bắt buộc phải tuân thủ nghiêm ngặt tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5574:2018 về thiết kế kết cấu bê tông cốt thép:

  • Bố trí theo biểu đồ mô men: Tại vùng mô men dương (giữa nhịp dầm), vùng chịu kéo nằm ở phía dưới nên thép chịu lực chính As đặt ở đáy dầm; phía trên bố trí cốt giá trong dầm. Tại vùng mô men âm (trên gối cột), thớ trên chịu kéo nên thép chịu lực chính đặt ở phía trên (thép mũ gối); phía dưới đặt thép cấu tạo.
  • Tiêu chuẩn neo cốt thép: Cốt thép chịu lực phải được uốn mỏ neo chắc chắn vào lòng cột bê tông với chiều dài neo tối thiểu từ 30d đến 40d (với d là đường kính thanh thép).
  • Bố trí so le mối nối: Không được nối quá 50% tiết diện thép tại cùng một vị trí mặt cắt ngang dầm. Điểm nối thép lớp dưới phải đặt gần gối tựa; điểm nối thép lớp trên phải đặt ở giữa nhịp dầm.

Bên cạnh dầm khung tầng lầu, ở cốt cao độ nền trệt, hệ giằng dầm chịu lực cũng tuân theo các nguyên tắc tương tự. Gia chủ có thể tìm hiểu thêm về cấu tạo của hệ thống đà kiềng móng để nắm rõ cách liên kết chân cột và nâng đỡ tường bao che tầng trệt.

Bản vẽ thi công thể hiện cốt giá trong dầm và thép chịu lực
Bản vẽ mặt cắt ngang dầm thể hiện chi tiết vị trí cốt giá sườn dầm và thép chịu lực gối – nhịp

Quy trình tính toán và kiểm tra cốt đai dầm

Để đảm bảo dầm không bị nứt gãy theo tiết diện nghiêng, kỹ sư kết cấu tiến hành tính toán kiểm tra sức kháng cắt của bê tông và cốt đai:

1. Thông số vật liệu và nội lực

  • Cấp độ bền bê tông: Cấp B20 (M250), B25 (M300) xác định cường độ chịu nén Rb và chịu kéo Rbt.
  • Mác cốt thép: CB300-V hoặc CB400-V với cường độ chịu kéo tính toán Rs và cốt thép ngang Rsw.
  • Kích thước tiết diện dầm: Chiều rộng b, chiều cao h, chiều dày lớp bê tông bảo vệ c = 25 – 30mm.
Sơ đồ tính toán tiết diện nghiêng chịu lực cắt dầm bê tông
Sơ đồ truyền lực cắt trên tiết diện nghiêng của cấu kiện dầm bê tông cốt thép

2. Điều kiện kiểm tra khả năng chịu lực cắt

Điều kiện bền của dải bê tông giữa các tiết diện nghiêng chịu ứng suất nén chính:

Q ≤ φb1 × Rb × b × ho (với φb1 = 0,3)

Điều kiện tính toán theo tiết diện nghiêng chịu lực cắt:

Q ≤ Qb + Qsw

Trong đó Qb là lực cắt do phần bê tông vùng nén gánh chịu, Qsw là lực cắt do hệ thống các nhánh cốt đai đảm nhiệm trên hình chiếu tiết diện nghiêng C.

Toàn bộ hệ thống dầm sàn và cột phải được tính toán ăn khớp trong một thể thống nhất theo đúng tiêu chuẩn kết cấu bê tông cốt thép nhà dân dụng nhằm đảm bảo tuổi thọ công trình lâu dài.

Trước khi thợ tiến hành ghép ván khuôn và buộc thép, chủ nhà nên nắm vững các nguyên tắc khi xây nhà hoặc sửa chữa nhà để giám sát chặt chẽ độ dày con kê bê tông bảo vệ và khoảng cách đai thép.

Nếu bạn đang có kế hoạch xây mới hoặc sửa chữa cải tạo mở rộng dầm sàn chịu tải, hãy liên hệ ngay dịch vụ sửa nhà trọn gói tại Xây Nhà Nga Việt. Đội ngũ kỹ sư kết cấu giàu kinh nghiệm sẽ trực tiếp khảo sát, tính toán phương án cấy thép dầm và gia cố cốt giá trong dầm chuẩn kỹ thuật, hạn chế tối đa rủi ro nứt võng sàn.

Việc hiểu rõ cấu tạo cốt giá trong dầm giúp gia chủ dễ dàng theo dõi chất lượng đan sắt của tổ đội thi công trên công trường. Để nhận tư vấn chuyên sâu về bản vẽ kết cấu dầm cột hoặc dự toán xây lắp, quý khách có thể liên hệ ngay với Xây Nhà Nga Việt qua Hotline: 0978 466 859 để được hỗ trợ tận tâm.

Câu hỏi thường gặp về cốt giá trong dầm (FAQs)

1. Cốt giá trong dầm có chức năng chịu lực uốn chính không?
Không. Cốt giá trong dầm không tham gia tính toán khả năng chịu mô men uốn chính của dầm. Chức năng cốt lõi của thanh thép này là cấu tạo định hình khung lồng thép, chống nứt co ngót bề mặt thân dầm và giữ cho các nhánh cốt đai đứng thẳng vững chắc.

2. Chiều cao dầm bao nhiêu cm thì bắt buộc phải đặt cốt giá trong dầm?
Theo quy chuẩn xây dựng TCVN 5574:2018, đối với các dầm có chiều cao tiết diện h > 700mm (70cm), bắt buộc phải bố trí các thanh cốt giá trong dầm ở hai bên sườn dầm với khoảng cách theo chiều đứng không vượt quá 400mm.

3. Có thể dùng thép trơn tròn làm cốt giá trong dầm được không?
Được. Vì cốt giá trong dầm là thép cấu tạo định hình nên gia chủ có thể sử dụng thép tròn trơn (CB240-T) hoặc thép gân vằn (CB300-V) với đường kính từ Φ10 đến Φ12, uốn móc neo chắc chắn ở hai đầu dầm.

4. Dầm nhà phố thông thường (cao 300 – 400mm) có cần đặt cốt giá sườn không?
Với dầm nhà phố thông dụng có chiều cao h từ 300mm đến 400mm, không bắt buộc phải đặt cốt giá trong dầm ở giữa sườn. Tuy nhiên, ở lớp trên của dầm vùng giữa nhịp (nơi không có thép mũ gối âm), thợ vẫn phải đặt 2 thanh thép cấu tạo góc Φ10 hoặc Φ12 làm thanh gác để buộc treo các nhánh cốt đai.

Bạn cần tư vấn dịch vụ?