Định mức xây dựng mới nhất 2026

Định mức xây dựng mới nhất 2022

Bảng định mức xây dựng (trước đây quen thuộc qua tập Định mức 1776, nay được cập nhật theo hệ thống Thông tư 12/2021/TT-BXD) là quy chuẩn kinh tế – kỹ thuật cốt lõi thể hiện mức tiêu hao về vật liệu, nhân công và ca máy để hoàn thành một đơn vị khối lượng thi công. Việc tra cứu chính xác định mức xây dựng giúp chủ đầu tư và nhà thầu lập dự toán ngân sách minh bạch, kiểm soát tiến độ và tránh thất thoát vật tư. Đội ngũ kỹ sư tại Xây Nhà Nga Việt luôn áp dụng nghiêm ngặt các chỉ số định mức chuẩn vào quy trình báo giá nhằm tối ưu hóa chi phí cho mọi công trình dân dụng.

Bảng tra cứu định mức xây dựng công trình mới nhất
Hệ thống định mức xây dựng chuẩn hóa giúp lập dự toán kinh phí chuẩn xác

Nội dung cấu thành trong định mức xây dựng công trình

Một bộ định mức xây dựng tiêu chuẩn được phân tách thành ba yếu tố hao phí trực tiếp cấu thành nên đơn giá xây lắp:

1. Mức hao phí vật liệu trong định mức xây dựng

Hao phí vật liệu phản ánh tổng khối lượng vật tư chính (xi măng, cát, đá, sắt thép, gạch) và vật liệu phụ cần thiết để hoàn thành một đơn vị công tác (như 1m³ bê tông, 1m² tường xây hay 1m² lát gạch). Chỉ số này tính toán cả mức hao hụt vật liệu tự nhiên trong các khâu vận chuyển nội bộ công trường và thao tác thi công lắp ghép thực tế. Khi lập kế hoạch vật tư thô, gia chủ có thể tham khảo thêm các kinh nghiệm lựa chọn vật tư khi xây dựng nhà cửa để đối chiếu chủng loại gạch đá đạt mác kỹ thuật tương thích với bảng định mức.

2. Mức hao phí lao động

Hao phí lao động đo lường bằng số ngày công của thợ bậc thợ trực tiếp (lao động chính) và nhân công hỗ trợ dọn dẹp mặt bằng (lao động phụ). Định ngạch công thợ được tính từ khâu vận chuyển vật liệu trong cự ly quy định, gia công bán thành phẩm, dựng lắp cấu kiện cho đến khi dọn vệ sinh kết thúc ca làm việc. Cấp bậc thợ trong định mức xây dựng là cấp bậc bình quân của toàn bộ tổ đội tham gia công đoạn đó.

3. Mức hao phí máy thi công

Hao phí máy thi công là số lượng ca máy hoạt động trực tiếp (như máy trộn bê tông, cần cẩu, máy đầm cóc, máy đầm dùi) và máy phụ trợ phục vụ thi công. Các hao phí tiêu hao nhiên liệu (xăng, dầu, điện năng) và chi phí hao mòn sửa chữa máy móc cũng được tích hợp theo ca máy vận hành chuẩn.

Phân chia bảng hao phí máy và nhân công trong định mức xây dựng
Bảng tổng hợp chi tiết mức hao phí vật tư, ngày công và máy thi công theo mã hiệu

Kết cấu các chương công tác trong tập định mức xây dựng

Theo danh mục quản lý chi phí của Thông tư số 12/2021/TT-BXD ban hành hệ thống định mức xây dựng, tập định mức dự toán được mã hóa thống nhất theo 11 chương công tác chuyên biệt:

  • Chương I: Công tác chuẩn bị dọn dẹp mặt bằng thi công, phá dỡ kết cấu cũ.
  • Chương II: Công tác đào móng, đắp đất, xử lý san nền bằng cát đá.
  • Chương III: Công tác cọc (đóng, ép, khoan cọc nhồi và nhổ cọc chắn vách).
  • Chương IV: Công tác thi công đường giao thông nội bộ và vỉa hè.
  • Chương V: Công tác xây tường gạch ống, gạch thẻ và đá chẻ.
  • Chương VI: Công tác bê tông cốt thép đổ tại chỗ.
  • Chương VII: Sản xuất và cẩu lắp cấu kiện bê tông đúc sẵn.
  • Chương VIII: Sản xuất, gia công lắp dựng cấu kiện gỗ kết cấu.
  • Chương IX: Gia công, lắp dựng kết cấu vì kèo và khung cột sắt thép.
  • Chương X: Làm trần thạch cao, lợp mái ngói, trát bả matit và công tác hoàn thiện.
  • Chương XI: Các công tác phụ trợ và bốc xếp vận chuyển vật tư lên cao.
Nguyên tắc phân bổ mã hiệu định mức xây dựng dân dụng
Quy cách tra cứu thành phần công việc và điều kiện kỹ thuật của từng mã hiệu

Nguyên tắc áp dụng định mức xây dựng vào dự toán thực tế

Để bóc tách khối lượng chính xác và không bị thiếu sót chi phí, người lập dự toán phải nắm chắc các nguyên tắc vận dụng định mức xây dựng:

  • Đúng điều kiện kỹ thuật: Mỗi mã hiệu định mức luôn đi kèm phần thuyết minh quy định rõ biện pháp thi công, loại ván khuôn và cấp phối mác vữa. Ví dụ, khi đổ bê tông ngầm phải tuân thủ đúng yêu cầu trong kết cấu bê tông cốt thép nhà dân dụng để chọn mã bê tông thương phẩm hoặc bê tông trộn tay tương ứng.
  • Khống chế chiều cao công trình: Chiều cao ghi trong tập định mức xây dựng được tính từ cốt ±0.00 theo bản vẽ thiết kế đến cốt ≤4m, ≤16m, ≤50m và >50m. Nếu công tác trát tường hoặc sơn nước ở cao độ vượt quá 16m mà mã hiệu không phân tầng, kỹ sư bắt buộc phải áp dụng thêm định mức bốc xếp vận chuyển vật liệu theo chiều cao.
  • Tỷ lệ hao phí phụ: Vật liệu phụ (đinh, kẽm buộc, que hàn) và máy phụ trợ được tính toán theo tỷ lệ phần trăm (%) tương ứng trên chi phí vật liệu chính và máy chính.

Đối với phần ngầm của ngôi nhà, các định mức đào đất, lăm le đá 4×6 và đan sắt đài giằng cần căn cứ theo giải pháp móng đã chọn. Chủ đầu tư có thể xem thêm quy trình đào hố và đổ móng qua bài viết về phương pháp thi công móng băng để hiểu rõ các bước hao phí công thợ thực tế tại hiện trường.

Để nắm bắt chi tiết từng hạng mục chi phí mà không lo phát sinh phụ phí ngoài ý muốn, gia chủ hãy tham khảo bảng báo giá chi phí xây dựng nhà cấp 4 trọn gói hoặc liên hệ Xây Nhà Nga Việt qua Hotline 0978 466 859 để nhận tư vấn bảng phân tích khối lượng chuẩn xác nhất.

Hiểu và vận dụng đúng định mức xây dựng là chìa khóa then chốt để quản lý tài chính hiệu quả, kiểm tra chéo năng lực của nhà thầu và đảm bảo ngôi nhà hoàn thiện với độ bền vững tối đa. Khách hàng cũng có thể tìm hiểu thêm về các chỉ số giới hạn diện tích sàn thông qua bài viết hướng dẫn tính hệ số sử dụng đất để lên kế hoạch quy mô xây dựng phù hợp nhất với giấy phép.

Câu hỏi thường gặp về định mức xây dựng (FAQs)

1. Tập định mức 1776 có còn hiệu lực pháp lý để áp dụng hiện nay không?
Tập Định mức 1776/BXD-VP đã hết hiệu lực và được thay thế bằng hệ thống định mức xây dựng ban hành kèm theo Thông tư số 12/2021/TT-BXD của Bộ Xây dựng. Tuy nhiên, nhiều kỹ sư xây dựng lâu năm vẫn quen gọi tập định mức dự toán bằng thuật ngữ “định mức 1776”.

2. Xây nhà ở gia đình tư nhân có bắt buộc phải dùng định mức xây dựng của Nhà nước không?
Công trình nhà ở riêng lẻ không bắt buộc phải áp dụng 100% định mức nhà nước mà có thể thỏa thuận theo đơn giá khoán thị trường. Dẫu vậy, việc sử dụng bảng định mức xây dựng làm thước đo đối chiếu sẽ giúp gia chủ kiểm tra định mức hao hụt xi măng, sắt thép và đánh giá sự hợp lý trong bảng báo giá của nhà thầu.

3. Định mức cấp phối vật liệu bê tông và vữa xây khác gì định mức dự toán xây dựng?
Định mức cấp phối quy định khối lượng vật tư nguyên liệu (cát, đá, xi măng, nước) để trộn ra 1m³ vữa hoặc bê tông. Trong khi đó, định mức xây dựng dự toán bao quát hơn: bao gồm khối lượng vữa theo cấp phối, công thợ nhào trộn đổ đầm, ván khuôn cốp pha và ca máy vận hành hoàn chỉnh cấu kiện.

4. Vì sao hao phí vật tư thực tế tại công trình thường cao hơn định mức xây dựng lý thuyết?
Hao phí thực tế vượt định mức thường do các yếu tố: bảo quản xi măng bị vón cục do ẩm ướt, rơi vãi vữa khi tô trát tường ngoài, cắt sắt thép vụn sai quy cách và cát đá bị thất thoát do nền bãi tập kết vật tư không được lót bạt che chắn.