Sửa chữa phòng trọ cần giải quyết những hư hỏng ảnh hưởng đến sinh hoạt trước khi làm mới phần nhìn thấy. Tường vừa sơn lại vẫn có thể bong nếu nguồn thấm chưa được xử lý; nền lát mới cũng khó sử dụng nếu nước không thoát hoặc cao độ cửa không phù hợp.
Xây Nhà Ngà Việt tiếp nhận sửa phòng trọ riêng lẻ và cải tạo dãy nhà cho thuê tại TPHCM. Phạm vi có thể gồm chống thấm, sửa mái, điện nước, nhà vệ sinh, nền, cửa và sơn tường. Gia chủ gọi 0978 466 859 để trao đổi hiện trạng trước khi thống nhất lịch khảo sát.

Khi nào cần sửa chữa phòng trọ?
Nên kiểm tra phòng sau mỗi đợt bàn giao và khi người thuê phản ánh hư hỏng. Với dãy trọ đang có người ở, cần phân biệt việc có thể sửa theo từng phòng với phần phải xử lý đồng bộ như mái, đường thoát nước hoặc nguồn điện chung.
- Thấm, dột: tường ẩm, trần loang, nước vào phòng khi mưa.
- Điện nước: ổ cắm nóng bất thường, dây xuống cấp, rò nước hoặc thoát nước chậm.
- Hoàn thiện: gạch bong, cửa kẹt, trần võng, sơn phồng và bề mặt khó vệ sinh.
- Công năng: phòng bí, thiếu chỗ nấu, bố trí nhà vệ sinh bất tiện hoặc lối đi bị chiếm dụng.
Nếu có vết nứt đang phát triển, nền lún, mái võng hoặc chi tiết có nguy cơ rơi, cần hạn chế sử dụng khu vực và nhờ người có chuyên môn kiểm tra. Không xử lý các dấu hiệu này bằng cách trám, sơn che đi.
Người thuê có được tự sửa phòng không?
Trước khi sửa chữa phòng trọ, người thuê nên thống nhất bằng văn bản với chủ nhà về công việc được làm, chi phí và trách nhiệm khi trả phòng. Không tự đục tường, làm gác hoặc thay hệ thống điện nước chung chỉ vì đang sử dụng căn phòng.
Các hạng mục sửa chữa phòng trọ tại Ngà Việt
Tháo dỡ phần hỏng và xử lý nền tường
Phần tháo bỏ cần được đánh dấu trước, đồng thời bảo vệ cửa, thiết bị và đường ống giữ lại. Với tường, cầu thang hoặc gác, phải xác định vai trò chịu lực trước khi can thiệp. Hạng mục tháo dỡ công trình cần có biện pháp che chắn và vận chuyển phế thải phù hợp lối đi của dãy trọ.
Nâng nền phải kiểm tra cao độ cửa, nhà vệ sinh, thoát nước và tải trọng bổ sung. Không nâng nền phòng riêng lẻ theo cảm tính rồi đẩy nước sang hành lang hoặc phòng bên cạnh.
Sửa mái và chống thấm
Khi sửa chữa phòng trọ bị dột, cần kiểm tra tấm lợp, vít, mối nối, máng xối và vị trí tiếp giáp tường. Tường ẩm có thể do mái, ống nước hoặc khu vệ sinh, không phải trường hợp nào cũng giải quyết được bằng một lớp chống thấm bên trong.
Hướng dẫn của EPA về ẩm mốc trong nhà nhấn mạnh việc kiểm soát độ ẩm và sửa nguồn nước gây hư hỏng. Không nên sơn phủ lên bề mặt còn mốc; cần xử lý và làm khô trước khi hoàn thiện.
Sửa điện nước và nhà vệ sinh
Hệ thống điện cần được kiểm tra theo tải sử dụng thực tế, có bảo vệ phù hợp và khả năng ngắt nguồn khi bảo trì. Không chỉ thay ổ cắm mới trong khi dây dẫn hoặc mối nối phía sau đã xuống cấp.
Với nhà vệ sinh, cần kiểm tra đường cấp thoát, cổ ống, lớp chống thấm và độ dốc nền. Phần chống thấm phải được kiểm tra theo phương án và hướng dẫn vật liệu trước khi che phủ. Có thể tham khảo thêm báo giá sửa nhà vệ sinh để tách khối lượng khỏi phần phòng ở.
Sửa cửa, trần, sơn và bố trí lại phòng
Sửa chữa phòng trọ nên ưu tiên vật liệu dễ vệ sinh, dễ thay thế và phù hợp mức đầu tư. Cửa phải đóng mở thuận tiện; trần chỉ thi công sau khi đã xử lý dột và kiểm tra hệ treo.
Làm thêm gác hoặc thay cầu thang cần đánh giá kết cấu, chiều cao sử dụng và đường thoát nạn. Với nhu cầu cải tạo, nâng tầng, phải khảo sát riêng, không áp một mẫu kết cấu chung cho mọi dãy trọ.

Báo giá sửa chữa phòng trọ theo hạng mục
Bảng dưới được biên tập từ đơn giá trong bài cũ. Chưa có ngày hiệu lực hiện hành được xác nhận, vì vậy đây không phải báo giá chốt hoặc bảng giá mới nhất. Đơn vị tiền là đồng; dấu gạch ngang nghĩa là bảng gốc không tách chi phí vật tư cho dòng đó.
Ba tổng tiền ở dòng 16, 28 và 32 đã được sửa theo phép cộng vật tư với nhân công. Việc sửa số học không có nghĩa các đơn giá thành phần đã được cập nhật theo thị trường.
| STT | Hạng mục | Đơn vị | Vật tư | Nhân công | Tổng | Ghi chú từ bảng gốc |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Tháo dỡ và đục phá | ||||||
| 1 | Đục nền gạch men cũ | m² | — | 30.000 | 30.000 | Nhân công |
| 2 | Đục gạch tường nhà vệ sinh | m² | — | 45.000 | 45.000 | Nhân công |
| 3 | Đục nền bê tông | m² | — | 55.000 | 55.000 | Chưa rõ chiều dày |
| 4 | Đập tường 100 mm | m² | — | 25.000 | 25.000 | Nhân công |
| 5 | Đập tường 200 mm | m² | — | 40.000 | 40.000 | Nhân công |
| 6 | Tháo trần thạch cao | m² | — | 15.000 | 15.000 | Nhân công |
| 7 | Tháo la phông nhựa | m² | — | 8.000 | 8.000 | Nhân công |
| 8 | Tháo mái tôn | m² | — | 15.000 | 15.000 | Nhân công |
| 9 | Tháo cửa cũ | Bộ | — | 75.000 | 75.000 | Chưa rõ kích thước |
| 10 | Tháo tủ bếp | Bộ | — | 250.000 | 250.000 | Chưa rõ kích thước |
| Móng, nền và kết cấu | ||||||
| 11 | Đào móng | Mét dài | — | 45.000 | 45.000 | Cần xác định tiết diện đào |
| 12 | Đào hố ga | m³ | — | 145.000 | 145.000 | Nhân công |
| 13 | Nâng nền | m³ | 145.000 | 55.000 | 200.000 | Cát san lấp |
| 14 | San nền | m² | — | 25.000 | 25.000 | Nhân công |
| 15 | Đóng cốp pha | m² | 95.000 | 55.000 | 150.000 | Ván, cây chống theo bảng cũ |
| 16 | Cốt thép cột và đà kiềng | Mét dài | 125.000 | 55.000 | 180.000 | Đã sửa tổng; quy cách cần thiết kế |
| 17 | Cốt thép sàn | kg | 12.500 | 7.500 | 20.000 | Thép Việt Nhật theo bảng cũ |
| 18 | Lớp lót đá 4 × 6 | m³ | 75.000 | 55.000 | 130.000 | Cần xác nhận cấu tạo, phạm vi |
| 19 | Bê tông sàn, cột, đà kiềng | m³ | 1.250.000 | 145.000 | 1.395.000 | Bảng cũ ghi M250; theo thiết kế thực tế |
| Xây và tô tường | ||||||
| 20 | Xây tường 100 mm | m² | 135.000 | 50.000 | 185.000 | Gạch tuynel 8 × 8 × 18 cm |
| 21 | Xây tường 200 mm | m² | 245.000 | 75.000 | 320.000 | Gạch tuynel 8 × 8 × 18 cm |
| 22 | Xây tường 100 mm bằng gạch thẻ | m² | 145.000 | 50.000 | 195.000 | Gạch 4 × 8 × 18 cm |
| 23 | Tô tường | m² | 35.000 | 50.000 | 85.000 | Vữa mác 75 theo bảng cũ |
| Cầu thang, mái và cửa | ||||||
| 24 | Hàn cầu thang sắt | Mét dài | 1.250.000 | 200.000 | 1.450.000 | Tiết diện và liên kết theo thiết kế |
| 25 | Lan can cầu thang | Mét dài | 450.000 | 150.000 | 600.000 | Lan can sắt theo mẫu |
| 26 | Xà gồ mái | Mét dài | 45.000 | 15.000 | 60.000 | Bảng cũ ghi hộp 4 × 8 cm, dày 1,4 mm |
| 27 | Lợp mái tôn | m² | 125.000 | 45.000 | 170.000 | Bảng cũ ghi tôn lạnh Hoa Sen 0,5 mm |
| 28 | Cửa chính bằng sắt | m² | 1.250.000 | 175.000 | 1.425.000 | Đã sửa tổng; cần chốt quy cách |
| 29 | Cửa cổng bằng sắt | m² | 1.100.000 | 175.000 | 1.275.000 | Cần chốt quy cách và phụ kiện |
| 30 | Cửa nhôm | m² | 650.000 | 120.000 | 770.000 | Nhôm hệ 750 theo bảng cũ |
| Ốp lát và đá hoàn thiện | ||||||
| 31 | Cán nền | m² | 32.000 | 50.000 | 82.000 | Vữa mác 75 theo bảng cũ |
| 32 | Lát gạch nền | m² | 25.000 | 50.000 | 75.000 | Đã sửa tổng; chưa gồm gạch |
| 33 | Ốp gạch tường | m² | 25.000 | 65.000 | 90.000 | Vật tư phụ; chủ nhà cấp gạch |
| 34 | Ốp đá trắng Suối Lau | m² | 650.000 | 150.000 | 800.000 | Bếp, cầu thang theo quy cách |
| 35 | Ốp đá đen bazan | m² | 550.000 | 150.000 | 700.000 | Bếp, cầu thang theo quy cách |
| 36 | Ốp đá đen Huế | m² | 1.750.000 | 150.000 | 1.900.000 | Bếp, cầu thang theo quy cách |
| Trần và sơn | ||||||
| 37 | La phông nhựa | m² | 55.000 | 35.000 | 90.000 | Cần chốt tấm và khung |
| 38 | Trần thạch cao chìm hoặc thả | m² | 95.000 | 35.000 | 130.000 | Cần tách từng hệ trần |
| 39 | Trần thạch cao theo mẫu | m² | 95.000 | 55.000 | 150.000 | Chốt mẫu và quy cách |
| 40 | Sơn dầu | m² | 35.000 | 35.000 | 70.000 | Bạch Tuyết theo bảng cũ |
| 41 | Trét bột trong nhà | m² | 15.000 | 17.000 | 32.000 | Việt Mỹ theo bảng cũ |
| 42 | Lăn sơn hai lớp | m² | 17.000 | 19.000 | 36.000 | Maxilite; cần xác nhận sơn lót |
| 43 | Chống thấm vách ngoài | m² | 25.000 | 27.000 | 52.000 | KOVA CT-11A theo bảng cũ |
| Điện và cấp thoát nước | ||||||
| 44 | Hệ thống điện | m² | 65.000 | 80.000 | 145.000 | Dây Cadivi, đế âm Sino theo bảng cũ |
| 45 | Hệ thống nước | m² | 55.000 | 65.000 | 120.000 | Ống Bình Minh theo bảng cũ |
Quy cách trong bảng là dữ liệu tham khảo, không phải chỉ dẫn thiết kế kết cấu. Điện nước báo theo diện tích cũng cần được đối chiếu với số điểm lắp, tuyến dây, đường ống và thiết bị thực tế.

Cách dự toán sửa chữa phòng trọ sát thực tế
Chi phí được lập từ khối lượng từng việc, cộng các khoản đã thống nhất như vận chuyển, bảo vệ đồ đạc, vệ sinh và thuế. Không lấy diện tích sàn nhân với tất cả đơn giá trong bảng, vì diện tích tường, trần và khối lượng tháo dỡ khác nhau.
Báo giá cần ghi rõ vật liệu, mã sản phẩm, phần chủ nhà cấp và hạng mục chưa bao gồm. Nếu sửa nhiều phòng, nên kiểm tra hệ thống chung trước khi chia ngân sách cho từng căn.
Chọn hình thức sửa chữa phòng trọ phù hợp
- Trọn gói: nhà thầu cung cấp vật tư và nhân công trong phạm vi hợp đồng. Tham khảo dịch vụ sửa nhà trọn gói nếu cần một đầu mối quản lý.
- Theo hạng mục: chỉ xử lý phần cần thiết như mái, chống thấm hoặc nhà vệ sinh. Vật tư do bên nào cung cấp phải ghi rõ.
- Nhân công: chủ nhà chuẩn bị vật liệu theo thỏa thuận; hợp đồng cần phân định dụng cụ, vận chuyển và trách nhiệm khi vật tư giao trễ.
“Sửa phần thô” mô tả nhóm công việc, không mặc nhiên có nghĩa chủ nhà phải mua vật tư. Khi so sánh nhà thầu, nên đối chiếu cùng phạm vi, vật liệu và điều kiện bảo hành thay vì chỉ nhìn tổng tiền.
Quy trình sửa chữa phòng trọ của Xây Nhà Ngà Việt

- Khảo sát: đo đạc, xác định nguyên nhân hư hỏng và ghi nhận phòng đang có người ở.
- Dự toán: bóc khối lượng, tách vật tư và nhân công, xác định phần giữ lại.
- Hợp đồng: thống nhất phạm vi, tiến độ, thanh toán, bảo hành và cách xử lý phát sinh.
- Thi công: che chắn, tập kết vật tư, sửa theo trình tự và kiểm tra phần khuất trước khi che phủ.
- Bàn giao: nghiệm thu, chạy thử điện nước, vệ sinh và bàn giao tài liệu liên quan.
Nếu phát hiện hư hỏng ẩn sau tháo dỡ, cần báo phương án và chi phí để chủ nhà xác nhận trước khi làm thêm. Không nên cam kết một thời gian hoàn thành chung khi chưa rõ khối lượng.
Sửa chữa phòng trọ khi vẫn có người thuê
Chủ nhà cần thông báo lịch làm việc, thời gian ngắt điện nước và phương án di chuyển đồ. Khu vực đục phá, hàn cắt hoặc có nguy cơ rơi vật phải được cách ly; không bố trí người ở trong vùng thi công mất an toàn.
Lối đi và đường thoát nạn phải thông thoáng, không dùng làm nơi chứa phế thải. Cải tạo làm tăng số phòng hoặc số người sử dụng cần rà soát thêm tải điện, cấp thoát nước và yêu cầu phòng cháy áp dụng.
Ưu đãi thiết kế và hồ sơ khi sửa phòng trọ
Bài cũ giới thiệu hỗ trợ bản vẽ thiết kế, hồ sơ xin phép và hồ sơ điện nước. Việc áp dụng phụ thuộc quy mô, thời điểm và gói dịch vụ; cần xác nhận bằng báo giá hoặc hợp đồng, không mặc nhiên áp dụng cho mọi công việc sửa nhỏ.

Bảo hành sửa chữa phòng trọ
Chính sách nêu trong bài gốc gồm bảo hành sửa chữa, chống thấm và nứt tường/chân chim trong 12 tháng; hạng mục cải tạo kết cấu trong 36 tháng. Sơn nước có điều kiện bảo hành theo loại sơn và phạm vi thi công. Các nội dung này cần được ghi cụ thể trong hợp đồng.
Ngà Việt công bố hỗ trợ xử lý lỗi kỹ thuật do thi công chậm nhất trong 3 ngày kể từ khi nhận thông tin và kiểm tra định kỳ 6 tháng/lần. Với công việc cần nhiều thời gian khắc phục, hai bên cần thống nhất lịch xử lý theo tình trạng thực tế.
Khi nghiệm thu sửa chữa phòng trọ, nên kiểm tra thoát nước, dấu hiệu rò, cửa, nền và thiết bị điện. Lưu ảnh đường ống, dây dẫn trước khi che phủ để phục vụ bảo trì sau này.

Liên hệ sửa chữa phòng trọ tại TPHCM
Gia chủ nên gửi số phòng cần sửa, diện tích sơ bộ, ảnh chỗ hỏng và thông tin phòng đang trống hay có người ở. Xây Nhà Ngà Việt sẽ dựa trên thông tin ban đầu để trao đổi phạm vi khảo sát, sau đó lập dự toán theo hiện trạng.
Gọi 0978 466 859 để trao đổi nhu cầu. Nếu cần cải tạo cả căn nhà hoặc khu phụ trợ, xem thêm dịch vụ sửa chữa nhà tại TPHCM.
Câu hỏi thường gặp về sửa chữa phòng trọ
Sửa chữa phòng trọ hết bao nhiêu tiền?
Chi phí phụ thuộc phần tháo dỡ, tình trạng điện nước, chống thấm và vật liệu hoàn thiện. Cần đo khối lượng từng hạng mục để lập dự toán; không có một mức giá chung phù hợp mọi phòng trọ.
Sửa phòng trọ có cần xin phép không?
Tùy phạm vi công việc và điều kiện công trình. Sửa nhỏ bên trong có thể thuộc diện miễn nếu đáp ứng điều kiện pháp luật. Khi làm gác, thay đổi kết cấu, nâng tầng hoặc công năng, cần kiểm tra yêu cầu với cơ quan có thẩm quyền trước khi thi công.
Người thuê có được tự cải tạo phòng không?
Nên có sự đồng ý bằng văn bản của chủ nhà, ghi rõ công việc, chi phí và trách nhiệm khi trả phòng. Người thuê không nên tự can thiệp kết cấu hoặc hệ thống chung của dãy trọ.
Có thể sửa chữa phòng trọ khi vẫn có người ở không?
Một số việc nhỏ có thể chia khu vực thi công. Với đục phá, hàn cắt, tháo mái hoặc ngắt điện nước kéo dài, cần đánh giá an toàn và bố trí chỗ ở tạm nếu không thể cách ly khu vực làm việc.
Chi phí có phát sinh sau khi ký hợp đồng không?
Có thể phát sinh khi chủ nhà đổi yêu cầu hoặc phát hiện hư hỏng ẩn sau tháo dỡ. Nhà thầu cần thông báo khối lượng, đơn giá và ảnh hưởng tiến độ để chủ nhà xác nhận trước khi thực hiện thêm.








