Hợp đồng thi công trần thạch cao cần ghi rõ loại tấm, hệ khung, cách đo diện tích và phần việc đã nằm trong đơn giá. Nếu chỉ ghi “thi công trọn gói” hoặc “vật tư loại tốt”, hai bên dễ bất đồng khi nghiệm thu và thanh toán.
Xây Nhà Ngà Việt chia sẻ mẫu tham khảo cho công trình trần chìm phần khung và tấm, kèm hướng dẫn điền những điều khoản quan trọng. Bạn có thể điều chỉnh theo thiết kế, báo giá và điều kiện thực tế.
Lưu ý: Đây là mẫu phục vụ tham khảo, không phải biểu mẫu bắt buộc hoặc tư vấn pháp lý riêng cho công trình. Trước khi ký, cần kiểm tra pháp luật áp dụng, thẩm quyền người ký và các nội dung đã thỏa thuận.

Hợp đồng thi công trần thạch cao cần có những gì?
Một hợp đồng thi công trần thạch cao nên đủ thông tin để trả lời: ai thực hiện, làm những việc gì, dùng vật tư nào, tính tiền ra sao và xử lý thế nào nếu công việc không đạt yêu cầu.
- Thông tin các bên: chủ thể giao kết, người đại diện, căn cứ ủy quyền nếu có và địa chỉ nhận thông báo.
- Phạm vi: khung, tấm, mối nối, sơn bả, vận chuyển, giàn giáo và các phần loại trừ.
- Vật tư: hãng, mã sản phẩm, độ dày tấm, số lớp và cấu hình hệ khung.
- Giá và khối lượng: loại giá hợp đồng, phương pháp đo, thuế và cách duyệt phát sinh.
- Thực hiện: tiến độ, nghiệm thu, thanh toán, bảo hành và trách nhiệm khi vi phạm.
Trước khi lập hợp đồng thi công trần thạch cao, nên thống nhất thiết kế và phạm vi báo giá. Với công trình có cả trần, điện và sơn, cần phân công rõ từng đội để tránh bỏ sót hoặc tính trùng.
Phân biệt phần khung, tấm và phần hoàn thiện
“Phần thô” không tự xác định đã bao gồm xử lý mối nối hay chưa. Hợp đồng cần ghi riêng băng, bột xử lý mối nối, bả toàn bề mặt, sơn lót và sơn phủ. Nếu không thuộc gói, nêu rõ bên nào thực hiện.
Đèn, quạt, cửa gió, cửa thăm và gia cố thiết bị cũng cần liệt kê. Không mặc định nhà thầu trần phải cung cấp mọi phụ kiện chỉ vì có khoét lỗ trên tấm.

Mẫu hợp đồng thi công trần thạch cao phần khung và tấm
Mẫu hợp đồng thi công trần thạch cao dưới đây sử dụng đơn giá cố định, quyết toán theo khối lượng được nghiệm thu. Điền đầy đủ các ô trong ngoặc vuông, xóa hướng dẫn không dùng và đính kèm phụ lục trước khi ký.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG THI CÔNG TRẦN THẠCH CAO
Số: [Số hợp đồng]
Hạng mục: Cung cấp và lắp đặt hệ khung, tấm trần chìm
Căn cứ pháp luật áp dụng đối với giao dịch và công trình tại thời điểm ký kết; căn cứ hồ sơ thiết kế, báo giá được chấp thuận và nhu cầu của các bên.
Hôm nay, ngày [Ngày] tháng [Tháng] năm [Năm], tại [Địa điểm], chúng tôi gồm:
Thông tin bên giao thầu và bên nhận thầu
BÊN GIAO THẦU – BÊN A
Họ tên hoặc tên tổ chức: [Thông tin]
Địa chỉ: [Thông tin]
Thông tin định danh hoặc mã số thuế phù hợp: [Thông tin]
Người đại diện, chức vụ: [Nếu có]
Căn cứ đại diện hoặc văn bản ủy quyền: [Nếu có]
Điện thoại, email nhận thông báo: [Thông tin]
Tài khoản, chủ tài khoản: [Thông tin]
BÊN NHẬN THẦU – BÊN B
Họ tên hoặc tên tổ chức: [Thông tin]
Địa chỉ: [Thông tin]
Thông tin định danh hoặc mã số thuế phù hợp: [Thông tin]
Người đại diện, chức vụ: [Nếu có]
Căn cứ đại diện hoặc văn bản ủy quyền: [Nếu có]
Điện thoại, email nhận thông báo: [Thông tin]
Tài khoản, chủ tài khoản: [Thông tin]
Hai bên thống nhất ký hợp đồng thi công trần thạch cao với các nội dung sau:
Điều 1. Công trình, phạm vi và vật tư
1. Công trình: [Tên công trình]. Địa chỉ thi công: [Địa chỉ]. Khu vực thực hiện: [Tầng, phòng, diện tích dự kiến].
2. Bên B cung cấp và lắp đặt hệ khung, tấm trần theo bản vẽ và phụ lục vật tư được hai bên chấp thuận. Không tự thay mã sản phẩm hoặc cấu hình khi chưa được Bên A đồng ý bằng văn bản.
3. Phạm vi bao gồm: [Liệt kê khung, tấm, phụ kiện, vận chuyển, giàn giáo, che chắn, khoét lỗ, vệ sinh và các công việc khác].
4. Xử lý mối nối: [Có/không; nêu vật liệu và bên chịu trách nhiệm]. Bả toàn bề mặt và sơn: không bao gồm, trừ khi có phụ lục bổ sung.
5. Phần không bao gồm: [Liệt kê tháo trần cũ, chống thấm, điện, đèn, thiết bị, vận chuyển phế thải hoặc các hạng mục loại trừ khác].
| Nội dung | Thông tin phải ghi |
|---|---|
| Tấm trần | [Hãng, mã sản phẩm, độ dày, số lớp, tính năng yêu cầu] |
| Hệ khung và hệ treo | [Hãng, mã thanh, cấu hình, phụ kiện và tài liệu kỹ thuật áp dụng] |
| Vít, băng và bột mối nối | [Chủng loại; ghi không áp dụng nếu ngoài phạm vi] |
| Chi tiết đặc biệt | [Giật cấp, khe đèn, cửa thăm, gia cố và vị trí thiết bị] |
| Bản vẽ, mẫu duyệt | [Số hiệu, ngày, phiên bản và người xác nhận] |
Điều 2. Đơn giá, khối lượng và phát sinh
1. Hình thức giá: đơn giá cố định đối với phạm vi và điều kiện đã thỏa thuận. Giá trị ban đầu là tạm tính; quyết toán theo khối lượng nghiệm thu thực tế và các thay đổi được chấp thuận.
| Hạng mục | Đơn vị | Khối lượng dự kiến | Đơn giá chưa VAT | Thành tiền |
|---|---|---|---|---|
| [Trần phẳng theo cấu hình] | m² | […] | […] | […] |
| [Mặt đứng, cấp hạ hoặc hạng mục riêng] | [Đơn vị] | […] | […] | […] |
| Tổng trước thuế | […] | |||
| VAT nếu áp dụng; ghi mức thuế và căn cứ phù hợp | […] | |||
| Tổng giá trị tạm tính sau thuế | […] | |||
Bằng chữ: [Số tiền bằng chữ]. Cách xử lý chênh lệch do thay đổi chính sách thuế, nếu có: [Thỏa thuận phù hợp pháp luật].
2. Cách đo khối lượng: [Diện tích mặt bằng hoặc bề mặt thực tế; cách tính mặt đứng, khe đèn, ô mở và phần giao nhau]. Không tính trùng các bề mặt đã nằm trong hạng mục khác.
3. Phát sinh phải ghi rõ nội dung, khối lượng, đơn giá và ảnh hưởng tiến độ, được người có thẩm quyền của hai bên xác nhận trước khi thực hiện. Trường hợp cần xử lý khẩn cấp để bảo đảm an toàn, bên thực hiện phải thông báo ngay và lưu hồ sơ để hai bên xem xét trách nhiệm, chi phí.
Điều 3. Tiến độ và điều kiện khởi công
1. Thời gian dự kiến: [Số ngày]; ngày bắt đầu: [Ngày]; ngày hoàn thành: [Ngày]. Xác định rõ tính theo ngày lịch hay ngày làm việc.
2. Điều kiện khởi công: bàn giao mặt bằng đủ điều kiện, thống nhất bản vẽ và vật tư, hoàn thành tạm ứng theo thỏa thuận, có nguồn điện và các điều kiện phục vụ thi công đã phân công.
3. Khi có thay đổi phạm vi, chậm bàn giao hoặc trở ngại ảnh hưởng tiến độ, bên bị ảnh hưởng phải thông báo bằng [Hình thức] trong [Thời hạn]. Việc gia hạn và chi phí liên quan được xác định theo nguyên nhân, chứng cứ và pháp luật áp dụng.
Điều 4. Nghiệm thu và bàn giao
1. Căn cứ nghiệm thu gồm bản vẽ được duyệt, phụ lục vật tư, yêu cầu kỹ thuật, tiêu chuẩn và quy chuẩn áp dụng. Những chỉ tiêu cần đo phải được xác định trước trong hồ sơ kỹ thuật.
2. Các mốc kiểm tra: vật tư đầu vào; hệ khung và phần sẽ bị che khuất trước khi đóng tấm; bề mặt trần trong phạm vi hợp đồng; khối lượng bàn giao.
3. Bên B thông báo đề nghị nghiệm thu trước [Thời hạn]. Bên A kiểm tra hoặc phản hồi trong [Thời hạn]. Kết quả, tồn tại và thời hạn khắc phục được lập thành biên bản. Việc im lặng không tự động được coi là nghiệm thu.
4. Hai bên có thể nghiệm thu riêng phần đạt yêu cầu. Khi từ chối nghiệm thu, phải nêu rõ hạng mục và căn cứ; không mặc định một lỗi cục bộ làm mất quyền thanh toán mọi phần việc khác đã đủ điều kiện.
Điều 5. Tạm ứng, thanh toán và quyết toán
1. Thanh toán bằng chuyển khoản vào tài khoản ghi trong hợp đồng, trừ khi có thỏa thuận hợp pháp khác. Hồ sơ gồm đề nghị thanh toán, biên bản phù hợp từng mốc, bảng xác nhận khối lượng và hóa đơn, chứng từ theo quy định.
- Đợt 1: tạm ứng [Số tiền hoặc tỷ lệ trên giá trị tạm tính] sau khi [Điều kiện].
- Đợt 2: thanh toán theo giá trị phần việc được nghiệm thu tại mốc [Mốc], sau khi trừ tạm ứng thu hồi, các khoản đã thanh toán cho phần việc này và khoản giữ lại đã thỏa thuận.
- Đợt 3: thanh toán giá trị quyết toán được chấp thuận, trừ toàn bộ khoản đã trả và tiền giữ lại bảo hành nếu có.
- Đợt 4: hoàn trả tiền giữ lại bảo hành theo Điều 7, nếu hai bên lựa chọn cơ chế này.
2. Lịch thu hồi tạm ứng: [Ghi rõ số tiền hoặc tỷ lệ tại từng mốc, bảo đảm không khấu trừ hai lần]. Thời hạn thanh toán sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ: [Số ngày].
3. Khoản không tranh chấp và đã đủ điều kiện vẫn được xử lý theo lịch thanh toán. Khoản đang tranh chấp phải được ghi rõ lý do, giá trị và hướng giải quyết.
Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của các bên
Bên A: bàn giao mặt bằng; cung cấp thông tin thiết kế; phối hợp các đội thi công; kiểm tra và phản hồi đúng hạn; thanh toán theo thỏa thuận. Bên A được yêu cầu khắc phục vật tư, công việc không phù hợp trên cơ sở hồ sơ và kết quả kiểm tra.
Bên B: thực hiện đúng phạm vi, cấu hình và tiến độ; bố trí người lao động phù hợp; bảo vệ tài sản; tuân thủ an toàn, vệ sinh và nội quy công trình; cung cấp hồ sơ nghiệm thu. Việc chuyển giao nghĩa vụ hoặc sử dụng nhà thầu phụ thực hiện theo thỏa thuận và pháp luật áp dụng.
Bên B phải thông báo khi phát hiện mặt bằng, nguồn thấm, thiết kế hoặc điều kiện lắp đặt có nguy cơ ảnh hưởng chất lượng, an toàn. Các bên phối hợp xử lý trước khi tiếp tục phần việc bị ảnh hưởng.
Điều 7. Bảo hành và tiền giữ lại
1. Thời hạn bảo hành: [Số tháng], tính từ [Mốc nghiệm thu, bàn giao], không thấp hơn yêu cầu bắt buộc nếu công trình thuộc trường hợp pháp luật quy định.
2. Bên B khắc phục lỗi thuộc trách nhiệm của mình. Thời hạn phản hồi: [Thời hạn]; kiểm tra: [Thời hạn]; hoàn thành sửa chữa: theo mức độ lỗi và kế hoạch được thống nhất. Sự cố có nguy cơ rơi, sập phải được cô lập và xử lý an toàn kịp thời.
3. Với hư hỏng do nguồn thấm bên ngoài, tác động của bên thứ ba hoặc sử dụng sai công năng, hai bên xác định nguyên nhân trước khi phân bổ chi phí. Không dùng điều khoản loại trừ để miễn trách nhiệm cho lỗi của Bên B.
4. Cơ chế bảo đảm bảo hành: [Không giữ lại/giữ lại số tiền hoặc tỷ lệ/bảo lãnh phù hợp]. Ghi rõ cơ sở tính và thời hạn hoàn trả sau khi hết bảo hành, hoàn thành nghĩa vụ liên quan.
5. Nếu Bên B không khắc phục trong thời hạn hợp lý đã được thông báo, Bên A có thể thuê đơn vị khác theo điều kiện hợp đồng và pháp luật. Chi phí yêu cầu hoàn trả phải hợp lý, có chứng từ và được đối chiếu; tình huống khẩn cấp cần ưu tiên ngăn ngừa thiệt hại.
Điều 8. Vi phạm, tạm dừng và chấm dứt
1. Phạt vi phạm nếu có: [Hành vi, mức phạt, cơ sở tính và giới hạn]. Mức phạt không vượt giới hạn của pháp luật áp dụng. Lãi chậm thanh toán: [Thỏa thuận phù hợp pháp luật].
2. Bồi thường thiệt hại được xác định theo căn cứ pháp luật, chứng cứ và trách nhiệm của mỗi bên. Không mặc định phạt và bồi thường đều tính trên toàn bộ giá trị hợp đồng.
3. Căn cứ tạm dừng, chấm dứt và thời hạn khắc phục vi phạm: [Ghi cụ thể cho cả hai bên]. Trừ trường hợp khẩn cấp hoặc pháp luật có quy định khác, bên yêu cầu phải thông báo bằng văn bản và thực hiện đúng thời hạn đã thỏa thuận.
4. Khi chấm dứt, hai bên kiểm kê công việc, vật tư, khoản đã trả và nghĩa vụ còn lại. Bên nhận khoản tiền vượt giá trị được hưởng phải hoàn trả sau đối chiếu; không mặc định thu hồi toàn bộ tạm ứng mà bỏ qua phần việc hợp lệ đã thực hiện.
Điều 9. Bất khả kháng và giải quyết tranh chấp
1. Sự kiện bất khả kháng được xác định theo pháp luật áp dụng. Bên viện dẫn phải thông báo, cung cấp chứng cứ, chứng minh ảnh hưởng và thực hiện biện pháp hạn chế thiệt hại. Không tự động coi mọi đợt mưa, dịch bệnh hoặc tăng giá vật tư là bất khả kháng.
2. Khi có tranh chấp, các bên ưu tiên thương lượng trong [Số ngày] từ khi nhận thông báo. Nếu không giải quyết được, tranh chấp được đưa đến Tòa án có thẩm quyền. Án phí và chi phí tố tụng thực hiện theo pháp luật và quyết định có hiệu lực.
Điều 10. Hiệu lực và hồ sơ kèm theo
1. Hợp đồng có hiệu lực từ [Thời điểm hoặc điều kiện]. Mọi sửa đổi phải được người có thẩm quyền của hai bên xác nhận bằng hình thức phù hợp.
2. Hồ sơ kèm theo: [Bản vẽ, bảng vật tư, bảng giá, tiến độ, yêu cầu kỹ thuật và các phụ lục]. Thứ tự ưu tiên khi có khác biệt: [Ghi rõ].
3. Việc quyết toán hoặc thanh lý không làm mất các nghĩa vụ bảo hành, thanh toán và trách nhiệm khác còn hiệu lực theo thỏa thuận hoặc pháp luật.
4. Hợp đồng thi công trần thạch cao được lập thành [Số bản], mỗi bên giữ [Số bản], có giá trị như nhau.
| BÊN GIAO THẦU – BÊN A Ký, ghi rõ họ tên; đóng dấu nếu áp dụng | BÊN NHẬN THẦU – BÊN B Ký, ghi rõ họ tên; đóng dấu nếu áp dụng |
Cách điền hợp đồng thi công trần thạch cao để tránh thiếu việc
Ghi vật tư bằng mã sản phẩm
Trong hợp đồng thi công trần thạch cao, tên hãng chưa đủ để xác định chất lượng và cấu hình. Cần ghi mã tấm, độ dày, số lớp, mã khung và tài liệu lắp đặt áp dụng. Có thể đối chiếu hệ giải pháp tại website Vĩnh Tường nếu sử dụng sản phẩm của hãng.
Với trần có yêu cầu chịu ẩm, cách âm hoặc chịu lửa, cần mô tả cấu tạo phù hợp và hồ sơ chứng minh khi cần; không chỉ ghi tên một loại tấm.

Chốt cách tính diện tích và thuế
Hợp đồng thi công trần thạch cao cần chọn rõ loại giá. Mẫu đơn giá cố định không nên đồng thời ghi “giá trọn gói không đổi” rồi lại quyết toán mọi khối lượng theo thực tế.
Thuế suất và loại hóa đơn cần xác định theo chủ thể, hàng hóa, dịch vụ và thời điểm áp dụng. Không giữ nguyên VAT 10% từ mẫu cũ khi chưa kiểm tra. Căn cứ pháp lý có thể tra cứu tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật.
Gắn thanh toán với hồ sơ nghiệm thu
Nên phân biệt giao vật tư với hoàn thành lắp đặt. Thanh toán khi vật tư đến công trình không đồng nghĩa toàn bộ trần đã đạt yêu cầu. Nếu dùng tỷ lệ theo đợt, cần ghi rõ tỷ lệ lũy kế hay khoản trả thêm, đồng thời tránh thu hồi tạm ứng hai lần.

Kiểm tra trước khi ký hợp đồng thi công trần thạch cao
- Điền hoặc gạch bỏ mọi ô trống, không để điều khoản quan trọng chờ bổ sung sau.
- Kiểm tra tư cách người ký, tài khoản nhận tiền và đầu mối được duyệt phát sinh.
- Đính kèm đúng phiên bản bản vẽ, báo giá và bảng vật tư.
- Xác định bên xử lý chống thấm, điện, thiết bị treo và sơn bả.
- Rà soát mức phạt, bảo hành, giữ lại tiền và quyền chấm dứt theo pháp luật áp dụng.
- Mỗi bên lưu đầy đủ hợp đồng thi công trần thạch cao, phụ lục và biên bản liên quan.
Bạn có thể xem thêm kinh nghiệm làm trần thạch cao để chuẩn bị yêu cầu kỹ thuật. Với công trình giá trị lớn hoặc có nhiều nhà thầu, nên nhờ người có chuyên môn pháp lý rà soát trước khi ký.
Trao đổi phạm vi thi công cùng Xây Nhà Ngà Việt
Để chuẩn bị hợp đồng thi công trần thạch cao, bạn nên gửi diện tích dự kiến, ảnh hiện trạng và bản vẽ nếu có. Phạm vi khảo sát cần làm rõ trần phẳng hay giật cấp, vật tư lựa chọn và phần hoàn thiện mong muốn.

Với nhà đang cải tạo, nên phối hợp phần trần trong kế hoạch sửa nhà để tránh tháo lại vì thay đổi điện nước. Liên hệ Xây Nhà Ngà Việt qua 0978 466 859 để trao đổi nhu cầu và phạm vi báo giá.
Câu hỏi thường gặp về hợp đồng thi công trần thạch cao
Có thể dùng nguyên mẫu hợp đồng thi công trần thạch cao này không?
Không nên dùng nguyên mẫu khi chưa điền và rà soát. Cần điều chỉnh theo chủ thể ký, phạm vi thi công, loại giá, vật tư, thuế và điều kiện công trình. Các ô trống và phụ lục phải được hoàn thiện trước khi ký.
Hợp đồng thi công trần thạch cao có bắt buộc ghi VAT 10% không?
Không nên mặc định VAT 10%. Cần xác định nghĩa vụ thuế, loại hóa đơn và thuế suất phù hợp với giao dịch tại thời điểm áp dụng. Hợp đồng phải ghi rõ giá đã gồm hay chưa gồm thuế và cách xử lý thay đổi nếu có.
Thi công phần thô có bao gồm xử lý mối nối và sơn bả không?
Tên gọi phần thô chưa đủ xác định phạm vi. Hai bên cần ghi riêng xử lý mối nối, bả toàn bề mặt, sơn lót và sơn phủ. Mẫu trong bài loại trừ bả và sơn, còn mối nối phải được lựa chọn rõ trong Điều 1.
Thời hạn bảo hành trần thạch cao là bao lâu?
Thời hạn cần ghi cụ thể trong hợp đồng và không thấp hơn yêu cầu bắt buộc nếu công trình thuộc trường hợp pháp luật quy định. Cần nêu mốc bắt đầu, lỗi thuộc trách nhiệm nhà thầu, thời hạn phản hồi và cơ chế xử lý sửa chữa.
Thay đổi diện tích hoặc vật tư sau khi ký thì xử lý thế nào?
Hai bên lập văn bản xác nhận thay đổi hoặc phụ lục, ghi rõ nội dung, khối lượng, đơn giá và ảnh hưởng tiến độ trước khi thực hiện. Người duyệt phát sinh phải có thẩm quyền theo hợp đồng hoặc văn bản ủy quyền phù hợp.







